👤
TIN HỌC 10 TIN HỌC 11 TIN HỌC 12 TRỢ LÝ TÀI NĂNG HỌC TẬP ONLINE ÔN THI TỐT NGHIỆP
DANH MỤC ×

BÀI 16. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BẬC CAO VÀ PYTHON

BÀI 16. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BẬC CAO VÀ PYTHON

1. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BẬC CAO

Ngôn ngữ máy và hợp ngữ:

Trước đây, máy tính dùng ngôn ngữ máy (mã nhị phân toàn số 0 và 1) hoặc hợp ngữ (từ viết tắt tiếng Anh) rất khó hiểu và khó viết đối với con người.

Giải pháp:

Ngôn ngữ lập trình bậc cao ra đời với các câu lệnh gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên (tiếng Anh) giúp lập trình viên dễ đọc và dễ hiểu hơn.

Ngôn ngữ Python:

Là ngôn ngữ lập trình bậc cao do Guido van Rossum tạo ra (1991).

Đặc điểm nổi bật là cú pháp đơn giản, môi trường dễ sử dụng, mã nguồn mở và có thư viện phong phú (hỗ trợ tốt cho AI, phân tích dữ liệu, robot...).

Ví dụ:

- Ngôn ngữ máy: Giống như thầy chỉ được nói chuyện với người nước ngoài bằng ký hiệu tay, nháy mắt, gõ bàn. Muốn họ hiểu thì phải làm đúng từng động tác nhỏ, sai một chút là họ không hiểu gì cả → rất khó và mệt.

- Ngôn ngữ bậc cao (Python): Giống như thầy nói chuyện với người đó bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh rõ ràng: “Lấy quyển sách đó đưa cho tôi” → Họ hiểu ngay và làm đúng yêu cầu.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Đặc điểm nổi bật nhất giúp phân biệt ngôn ngữ lập trình bậc cao với ngôn ngữ máy và hợp ngữ là gì?

Câu 2. Ngôn ngữ lập trình Python do ai tạo ra và được ra mắt lần đầu tiên vào năm nào?

Câu 3. Tại sao máy tính không thể hiểu và thực hiện trực tiếp các chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Câu 4. Vai trò của "chương trình dịch" trong quá trình lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao là gì?

Câu 5. Một nhóm nghiên cứu muốn phát triển ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI). Dựa trên nội dung bài học, nhóm nên chọn ngôn ngữ lập trình nào là phù hợp nhất và tại sao?

2. MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH PYTHON

Phần mềm Python cung cấp môi trường để chúng ta soạn thảo, gỡ lỗi và chạy chương trình. Có 2 chế độ làm việc chính:

a) Chế độ gõ lệnh trực tiếp

Đặc điểm:

Gõ lệnh ngay sau dấu nhắc >>> và nhấn Enter. Máy tính sẽ thực hiện lệnh và trả về kết quả ngay lập tức.

Công dụng:

Thường dùng để tính toán nhanh, kiểm tra thử một câu lệnh xem nó hoạt động thế nào.

Ví dụ:

Chế độ này giống như chiếc máy tính bỏ túi (Casio). Thầy gõ 2 + 3 rồi bấm Bằng (=), nó hiện ra 5 ngay lập tức.

b) Chế độ soạn thảo

Đặc điểm:

Phải vào File → New File để mở cửa sổ soạn thảo. Tại đây ta viết được nhiều dòng lệnh (một chương trình hoàn chỉnh). Sau khi viết xong phải Lưu tệp (File → Save hoặc Ctrl+S) rồi mới Chạy (Run → Run Module hoặc F5).

Công dụng:

Dùng để viết các phần mềm, chương trình dài, phức tạp cần lưu trữ lại.

Ví dụ:

Chế độ này giống như soạn thảo văn bản trên Word. Chúng ta viết xong một bài văn dài (chương trình), lưu lại vào máy, sau đó mới in ra (chạy) để nộp.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Trong chế độ gõ lệnh trực tiếp của Python, dấu nhắc lệnh mặc định có dạng kí hiệu nào sau đây?

Câu 2. Môi trường lập trình Python cung cấp cho người dùng hai chế độ làm việc chính nào dưới đây?

Câu 3. Chức năng chính của "Chế độ gõ lệnh trực tiếp" trong môi trường lập trình Python là gì?

Câu 4. Ưu điểm chính của "Chế độ soạn thảo" so với "Chế độ gõ lệnh trực tiếp" là gì?

Câu 5. Bạn muốn viết một chương trình giải phương trình bậc hai (gồm nhiều dòng lệnh) và lưu lại để gửi cho giáo viên. Bạn cần thực hiện thao tác nào để mở đúng chế độ làm việc?

3. MỘT SỐ LỆNH PYTHON ĐẦU TIÊN

Python rất thông minh, nó tự nhận biết được kiểu dữ liệu mà không cần khai báo phức tạp.

Các phép toán:

Sử dụng các dấu quen thuộc: Cộng (+), Trừ (-), Nhân (*), Chia (/).

Kiểu dữ liệu:

  • Số nguyên (Ví dụ: 5).
  • Số thực (Ví dụ: 2.6).
  • Xâu kí tự (Văn bản): Phải đặt trong dấu nháy kép "" hoặc nháy đơn '' (Ví dụ: "Học sinh lớp 10").

Lệnh xuất dữ liệu print():

- Dùng để in thông tin ra màn hình.

- Cú pháp: print(giá trị 1, giá trị 2, ...).

- Các giá trị cách nhau bởi dấu phẩy (,) và khi in ra sẽ tự động có dấu cách ở giữa.

Ví dụ:

- print(2 + 3) Kết quả máy in ra: 5

- print("Em có", 3, "quyển vở") Em có 3 quyển vở

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Trong ngôn ngữ lập trình Python, câu lệnh print() có chức năng chính là gì?

Câu 2. Để thực hiện phép nhân và phép chia trong Python, ta sử dụng cặp kí hiệu nào sau đây?

Câu 3. Khi sử dụng lệnh print() để in nhiều giá trị cùng lúc (cách nhau bởi dấu phẩy), các giá trị đó sẽ hiển thị trên màn hình như thế nào?

Câu 4. Khi nhập số trực tiếp từ dòng lệnh (ví dụ nhập 5 hoặc 2.6), Python xử lý kiểu dữ liệu như thế nào?

Câu 5. Kết quả hiển thị trên màn hình của câu lệnh print("10+5=", 10+5) là gì?