👤
TIN HỌC 10 TIN HỌC 11 TIN HỌC 12 TRỢ LÝ TÀI NĂNG HỌC TẬP ONLINE ÔN THI TỐT NGHIỆP
DANH MỤC ×

BÀI 25. XÂY DỰNG PHẦN THÂN VÀ CHÂN TRANG WEB

BÀI 25. XÂY DỰNG PHẦN THÂN VÀ CHÂN TRANG WEB

XEM VIDEO BÀI HỌC

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu giao diện tạo phần thân trang web

1. Xác định vị trí bảng chọn

Nội dung:

Để thiết kế phần thân, chúng ta làm việc chủ yếu với bảng chọn Chèn nằm ở cột bên phải màn hình.

Ví dụ:

Khi em muốn thêm một bức ảnh hay một đoạn văn, em sẽ nhìn sang thực đơn bên tay phải và chọn thẻ "Chèn".

2. Các nhóm lệnh trong bảng chọn Chèn

Nhóm lệnh cơ bản (đầu tiên):

Gồm Hộp văn bản, Hình ảnh, Nhúng, Drive. Dùng để chèn các đối tượng đơn lẻ.

Ví dụ:

Em nháy vào nút "Hộp văn bản" để gõ lời chào "Chào mừng đến với website của lớp 12A1".

Nhóm lệnh Thành phần nội dung (thứ hai):

Cung cấp các mẫu bố cục (layout) có sẵn (kết hợp ảnh và chữ) theo kiến trúc khối.

Ví dụ:

Em chọn mẫu có sẵn gồm "1 hình lớn bên trái và văn bản bên phải" để giới thiệu về một địa danh du lịch.

Nhóm lệnh Các đối tượng khác (thứ ba):

Chèn các tiện ích như bản đồ, lịch, YouTube, nút bấm, mục lục....

Ví dụ:

Em chọn nút "YouTube" để chèn video bài hát "Tiến quân ca" vào trang web.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Để thiết kế phần thân trang web, chúng ta làm việc chủ yếu với bảng chọn nào nằm ở cột bên phải màn hình?

Câu 2: Nhóm lệnh nào dưới đây không thuộc bảng chọn "Chèn"?

Câu 3: Nhóm lệnh "Thành phần nội dung" trong bảng chọn Chèn có chức năng chính là gì?

Câu 4: Khi muốn chèn một video bài hát từ YouTube vào trang web, em cần chọn nút lệnh nào trong nhóm "Các đối tượng khác"?

Nhiệm vụ 2: Tạo phần thân trang web

1. Thiết lập cấu trúc nội dung

Nội dung:

Sử dụng nhóm "Thành phần nội dung" để chọn bố cục mong muốn, giúp trang web được chia thành các khối gọn gàng.

Ví dụ:

Em muốn so sánh 2 địa điểm du lịch, em chọn biểu tượng bố cục có 2 cột (mỗi cột đều có chỗ để ảnh và chữ).

2. Thêm nội dung chi tiết (Ảnh và Văn bản)

Nội dung:

Tại mỗi khối, nháy vào dấu cộng (+) để tải ảnh lên và nháy vào phần văn bản (Tiêu đề/Nội dung) để gõ chữ.

Ví dụ 1:

Tại ô hình ảnh, em bấm dấu + rồi chọn "Tải lên" để đưa ảnh ruộng bậc thang Mù Cang Chải lên.

Ví dụ 2:

Tại dòng tiêu đề bên dưới ảnh, em gõ "Mù Cang Chải - Yên Bái".

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 5: Để tải ảnh lên tại một khối nội dung, em cần nháy vào biểu tượng nào?

Câu 6: Khi chọn một khối trong nhóm "Thành phần nội dung", ngoài việc chèn ảnh, em có thể nhập nội dung vào đâu?

Câu 7: Lợi ích chính của việc sử dụng các mẫu bố cục trong nhóm "Thành phần nội dung" là gì?

Câu 8: Em muốn giới thiệu so sánh 2 địa điểm du lịch song song nhau (gồm cả ảnh và tên), em nên chọn bố cục nào?

Nhiệm vụ 3: Thêm bản đồ vào trang web

1. Thao tác chèn bản đồ

Nội dung:

Trong bảng chọn Chèn (nhóm thứ 3), chọn nút Bản đồ (Google Maps), nhập địa điểm vào ô tìm kiếm và nhấn nút Chọn.

Ví dụ:

Em muốn chèn vị trí trường học, em chọn "Bản đồ", gõ "Trường THPT Quốc Thái" vào ô tìm kiếm, thấy đúng địa điểm thì bấm "Chọn".

2. Điều chỉnh hiển thị bản đồ

Nội dung:

Sau khi bản đồ xuất hiện, có thể thay đổi kích thước (kéo các nút tròn ở góc/cạnh) hoặc di chuyển vị trí (kéo thả chuột).

Ví dụ:

Bản đồ hiện ra hơi nhỏ, em nhấn giữ chuột vào chấm tròn xanh ở góc khung bản đồ và kéo rộng ra để người xem dễ nhìn hơn.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 9: Nút lệnh "Bản đồ" nằm trong nhóm lệnh thứ mấy của bảng chọn Chèn?

Câu 10: Sau khi tìm đúng địa điểm trong ô tìm kiếm của bản đồ, em cần nhấn nút gì để chèn?

Câu 11: Để thay đổi kích thước hiển thị của bản đồ trên trang web, em thực hiện thao tác nào?

Câu 12: Nếu bản đồ hiển thị trên trang web quá nhỏ khiến người xem khó nhìn, em nên làm gì?

Nhiệm vụ 4: Chỉnh sửa các đối tượng đã có

1. Thay đổi kích thước và di chuyển

Nội dung:

Áp dụng chung cho mọi đối tượng (ảnh, văn bản, bản đồ). Chọn đối tượng và kéo thả để di chuyển hoặc thay đổi kích cỡ.

Ví dụ:

Em thấy tấm ảnh đang nằm bên trái chưa đẹp, em nhấn giữ chuột vào tấm ảnh và kéo nó sang bên phải màn hình.

2. Sao chép và Xóa

Nội dung:

Khi chọn một đối tượng, một bảng chọn tắt hiện ra. Chọn biểu tượng hai tờ giấy để sao chép hoặc biểu tượng thùng rác để xóa.

Ví dụ 1:

Em đã định dạng đẹp một đoạn văn bản, em bấm nút "Sao chép" để tạo ra một đoạn y hệt mà không cần làm lại từ đầu.

Ví dụ 2:

Em lỡ chèn sai hình ảnh, em bấm vào hình đó rồi chọn biểu tượng "Thùng rác" để bỏ đi.

3. Hoàn tác (Undo/Redo)

Nội dung:

Sử dụng nút mũi tên quay lại (Undo) để hủy thao tác vừa làm, hoặc mũi tên đi tới (Redo) để thực hiện lại.

Ví dụ:

Em lỡ tay xóa mất một đoạn văn dài, em bấm ngay nút mũi tên quay ngược (Undo) ở trên cùng để đoạn văn hiện lại.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 13: Biểu tượng nào dưới đây dùng để sao chép một đối tượng (ảnh, văn bản)?

Câu 14: Để hủy thao tác vừa làm sai (Hoàn tác/Undo), em sử dụng nút lệnh nào?

Câu 15: Thao tác "chọn đối tượng và kéo thả" được sử dụng cho mục đích gì?

Câu 16: Em lỡ tay xóa mất một đoạn văn bản dài đã soạn thảo, cách nhanh nhất để khôi phục lại là gì?

Nhiệm vụ 5: Thiết lập chân trang

1. Tạo vùng chân trang

Nội dung:

Di chuyển xuống cuối cùng của trang web, rê chuột vào đáy trang và nhấn nút Thêm chân trang.

Ví dụ:

Em cuộn chuột xuống hết trang web, thấy nút to hiện ra chữ "Thêm chân trang" và bấm vào đó.

2. Nhập nội dung chân trang

Nội dung:

Thường chứa thông tin bản quyền, liên hệ. Có thể chèn văn bản hoặc đường liên kết mạng xã hội.

Ví dụ 1:

Em gõ dòng chữ: "Bản quyền thuộc về Nhóm 1 - Lớp 12A1. Email: nhom1@gmail.com".

Ví dụ 2:

Em chọn nút "Đường liên kết đến mạng xã hội", dán link Facebook của lớp vào để mọi người có thể kết nối.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 17: Nút "Thêm chân trang" xuất hiện ở vị trí nào của trang web khi thiết kế?

Câu 18: Nội dung nào sau đây thường được đặt ở phần chân trang web?

Câu 19: Ngoài văn bản thông thường, chân trang còn cho phép chèn đối tượng nào để kết nối cộng đồng?

Câu 20: Em muốn thêm dòng chữ "Bản quyền thuộc về Nhóm 1" vào website, vị trí phù hợp nhất là ở đâu?