👤
TIN HỌC 10 TIN HỌC 11 TIN HỌC 12 TRỢ LÝ TÀI NĂNG HỌC TẬP ONLINE ÔN THI TỐT NGHIỆP
DANH MỤC ×

BÀI 26. HÀM TRONG PYTHON

BÀI 26. HÀM TRONG PYTHON

1. MỘT SỐ HÀM THIẾT KẾ SẴN CỦA PYTHON

Cách sử dụng:

Gọi tên hàm kèm theo cặp dấu ngoặc tròn (), bên trong có thể chứa các tham số (dữ liệu đầu vào) hoặc không.

Ví dụ:

Hàm print("Xin chào") dùng để in chữ ra màn hình.

Các hàm chuyển đổi dữ liệu:

int(): Chuyển xâu hoặc số thực thành số nguyên.

Ví dụ: int("5") chuyển xâu "5" thành số 5.

float(): Chuyển xâu hoặc số nguyên thành số thực.

Ví dụ: float(4) chuyển số 4 thành 4.0.

str(): Chuyển số thành xâu kí tự.

Ví dụ: str(10) chuyển số 10 thành xâu "10".

Các hàm toán học và xử lý chuỗi:

len(): Tính độ dài của danh sách hoặc xâu.

Ví dụ: len("abc") trả về 3.

abs(): Tính giá trị tuyệt đối.

Ví dụ: abs(-5) trả về 5.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hàm nào được sử dụng để in dữ liệu ra màn hình?

Câu 2: Hàm nào sau đây dùng để tính giá trị tuyệt đối?

Câu 3: Để chuyển một số thành xâu kí tự, ta dùng hàm nào?

Câu 4: Kết quả của câu lệnh int(4.9) là bao nhiêu?

Câu 5: Kết quả của lệnh len("abc") trả về giá trị nào?

Câu 6: Lệnh float(4) sẽ thực hiện việc chuyển đổi và trả về gì?

Câu 7: Biểu thức abs(-5) + len("ab") sẽ cho ra kết quả bằng bao nhiêu?

Câu 8: Cho biến x = "10", để tính toán x + 5 hợp lệ trong Python, ta viết:

2. THIẾT LẬP CÁC HÀM TỰ ĐỊNH NGHĨA

Cú pháp khai báo hàm:

- Sử dụng từ khóa def ở đầu, theo sau là tên hàm và cặp ngoặc tròn chứa tham số (nếu có), kết thúc bằng dấu hai chấm (:).

- Ví dụ:

def xin_chao(ten):

Khối lệnh của hàm:

- Các lệnh bên trong hàm phải được viết thụt đầu dòng (thường là 4 dấu cách hoặc 1 Tab) so với dòng def.

- Ví dụ:

def xin_chao(ten):
    print("Chào bạn", ten)

Trả về giá trị (Lệnh return):

- Hàm có thể trả lại kết quả cho chương trình chính thông qua lệnh return. Khi gặp lệnh này, hàm sẽ kết thúc ngay lập tức.

- Ví dụ: Hàm tính tổng hai số:

def tong(a, b):
    return a + b

Gọi hàm:

- Để sử dụng hàm đã tạo, ta viết tên hàm và truyền giá trị vào (nếu hàm có tham số).

- Ví dụ: Gọi hàm tong(3, 5), máy sẽ tính và trả về kết quả là 8.

Lợi ích của hàm:

- Giúp chương trình ngắn gọn, dễ đọc, dễ sửa lỗi và có thể dùng lại nhiều lần.

- Ví dụ: Thay vì viết 3 lần công thức tính diện tích hình tròn, em chỉ cần viết 1 hàm tinh_dien_tich(r) và gọi nó 3 lần với các bán kính khác nhau.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 9: Từ khóa nào được sử dụng ở đầu để khai báo một hàm?

Câu 10: Khối lệnh bên trong một hàm phải được viết như thế nào so với dòng def?

Câu 11: Hàm có thể trả lại kết quả cho chương trình chính thông qua lệnh nào?

Câu 12: Khi chương trình chạy đến lệnh return, hàm sẽ hoạt động như thế nào?

Câu 13: Lợi ích chính của việc thiết lập hàm tự định nghĩa là gì?

Câu 14: Khi ta gọi hàm tong(3, 5) như trong ví dụ, máy sẽ trả về kết quả gì?

Câu 15: Dựa vào hàm kiem_tra_chan(n), nếu ta truyền vào số 5 thì hàm trả về gì?

Câu 16: Việc gọi hàm tinh_dien_tich(r) ba lần với các tham số khác nhau giúp ta làm gì?

3. THỰC HÀNH

Nhiệm vụ 1: Hàm cơ bản nhất (Không tham số, không giá trị trả về)

Đề bài:

- Viết một hàm có tên là chao_hoi().

- Hàm này có nhiệm vụ hỏi tên người dùng từ bàn phím và in ra màn hình câu chào "Xin chào, [tên người dùng]!".

- Viết chương trình chính để gọi hàm này chạy 2 lần liên tiếp.

Hướng dẫn:

  • Sử dụng từ khóa def để bắt đầu định nghĩa hàm chao_hoi().
  • Bên trong hàm, dùng lệnh input() để lấy tên và print() để in lời chào.
  • Ở phần chương trình chính (viết thẳng hàng với chữ def), tiến hành viết lệnh gọi chao_hoi() hai lần để thấy hàm có thể được tái sử dụng mà không cần viết lại đoạn mã bên trong.

Chương trình Python hoàn chỉnh:

Nhiệm vụ 2: Hàm có tham số và có kết quả trả về (return)

Đề bài:

- Viết một hàm có tên là kiem_tra_chan(n) nhận vào một số nguyên n.

- Hàm sẽ kiểm tra và trả về giá trị True nếu n là số chẵn, trả về False nếu n là số lẻ.

- Viết chương trình chính yêu cầu người dùng nhập một số và dùng hàm trên để kiểm tra số đó.

Hướng dẫn:

  • Định nghĩa hàm kiem_tra_chan(n) với n là tham số (được đặt trong ngoặc đơn).
  • Bên trong hàm, sử dụng phép chia lấy phần dư ( n % 2 == 0 ) để kiểm tra tính chẵn lẻ.
  • Nếu điều kiện đúng, dùng return True. Nếu điều kiện sai, dùng return False.
  • Ở chương trình chính, dùng int(input()) để nhập một số.
  • Sau đó, đặt biến số vừa nhập vào trong ngoặc của hàm để kiểm tra và dùng lệnh if để in ra kết quả tương ứng.

Chương trình Python hoàn chỉnh: