👤
TIN HỌC 10 TIN HỌC 11 TIN HỌC 12 TRỢ LÝ TÀI NĂNG HỌC TẬP ONLINE ÔN THI TỐT NGHIỆP
DANH MỤC ×

BÀI 20. NHÓM NGHỀ QUẢN TRỊ THUỘC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI 20. NHÓM NGHỀ QUẢN TRỊ THUỘC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1. NHÓM NGHỀ QUẢN TRỊ THUỘC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Khái niệm:

Là nhóm nghề chịu trách nhiệm quản lí, vận hành và giám sát các hệ thống công nghệ thông tin (mạng, máy chủ, dữ liệu...) để đảm bảo chúng hoạt động liên tục, an toàn và hiệu quả.

Ví dụ:

Giống như ban quản lý một tòa nhà chung cư phải đảm bảo điện, nước, thang máy luôn hoạt động cho cư dân, người làm quản trị IT đảm bảo mạng và máy tính luôn chạy tốt cho nhân viên công ty.

Tầm quan trọng:

Doanh nghiệp và tổ chức ngày nay phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống số, nên nếu hệ thống gặp sự cố sẽ gây thiệt hại lớn.

Ví dụ:

Nếu hệ thống mạng của một ngân hàng bị sập trong 1 giờ, hàng ngàn giao dịch bị lỗi, gây thiệt hại hàng tỷ đồng.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nhóm nghề quản trị thuộc ngành Công nghệ thông tin có trách nhiệm chính là gì?

Câu 2: Mục tiêu quan trọng nhất của nhóm nghề quản trị là đảm bảo hệ thống luôn hoạt động như thế nào?

Câu 3: Vai trò của người làm quản trị IT trong doanh nghiệp được so sánh tương đồng với vị trí nào?

Câu 4: Tại sao nói doanh nghiệp và tổ chức ngày nay phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống số?

Câu 5: Theo bài học, nếu hệ thống mạng của một ngân hàng bị sập trong 1 giờ thì hậu quả thực tế là gì?

2. CÔNG VIỆC CỦA NHÓM NGHỀ QUẢN TRỊ

a) Quản trị mạng (Network Administrator)

Nội dung:

Thiết kế, cài đặt, cấu hình và duy trì hệ thống mạng (LAN, WAN, Internet) của tổ chức.

Ví dụ:

Thầy muốn phòng Tin học của trường mình có thể kết nối Internet để các em thực hành, thầy sẽ phải đi dây mạng và cấu hình bộ phát Wifi (Router).

Nhiệm vụ cụ thể:

Giám sát lưu lượng mạng, khắc phục sự cố kết nối.

Ví dụ:

Khi mạng bị chậm bất thường, người quản trị sẽ kiểm tra xem máy nào đang tải file nặng làm tắc nghẽn đường truyền và xử lý.

b) Quản trị hệ thống (System Administrator)

Nội dung:

Cài đặt, cấu hình và duy trì hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng và phần cứng máy chủ.

Ví dụ:

Cài đặt Windows Server cho máy chủ của công ty và cài phần mềm kế toán cho bộ phận tài chính.

Nhiệm vụ cụ thể:

Quản lý tài khoản người dùng, sao lưu dữ liệu (backup).

Ví dụ:

Tạo tài khoản đăng nhập cho nhân viên mới vào làm hoặc khôi phục lại dữ liệu điểm thi bị xóa nhầm.

c) Quản trị an ninh mạng (Security Administrator)

Nội dung:

Bảo vệ hệ thống thông tin khỏi các mối đe dọa, tấn công mạng và đảm bảo an toàn dữ liệu.

Ví dụ:

Cài đặt phần mềm tường lửa (Firewall) để ngăn chặn hacker xâm nhập vào hệ thống lấy cắp thông tin khách hàng.

Nhiệm vụ cụ thể:

Giám sát, phát hiện lỗ hổng bảo mật và xử lý sự cố an ninh.

Ví dụ:

Khi phát hiện một loại virus mới (như WannaCry), người quản trị phải cập nhật ngay bản vá lỗi để chặn virus này.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 6: Đâu là nội dung công việc chính của người Quản trị mạng (Network Administrator)?

Câu 7: Người làm Quản trị an ninh mạng (Security Administrator) có nhiệm vụ cụ thể nào sau đây?

Câu 8: Sự khác biệt về nhiệm vụ giữa Quản trị mạng và Quản trị hệ thống là gì?

Câu 9: Khi cần tạo tài khoản cho nhân viên mới hoặc khôi phục dữ liệu bị xóa, đây là việc của ai?

Câu 10: Khi phát hiện một loại virus mới như WannaCry, người quản trị an ninh mạng cần làm gì ngay lập tức?

3. KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

a) Kiến thức

Kiến thức nền tảng:

Hiểu sâu về mạng máy tính, hệ điều hành, kiến trúc máy tính và cơ sở dữ liệu.

Ví dụ:

Phải hiểu địa chỉ IP là gì để biết cách chia mạng cho các phòng ban khác nhau.

Kiến thức chuyên sâu:

Tùy theo chuyên ngành (bảo mật, đám mây, lưu trữ...).

Ví dụ:

Người làm bảo mật phải biết các phương thức tấn công của hacker để phòng chống.

b) Kĩ năng

Kĩ năng giải quyết vấn đề:

Phân tích sự cố và đưa ra giải pháp nhanh chóng.

Ví dụ:

Khi cả công ty mất mạng, phải nhanh chóng tìm ra nguyên nhân là do đứt cáp hay do thiết bị hỏng để sửa ngay.

Kĩ năng làm việc nhóm và giao tiếp:

Hỗ trợ người dùng và phối hợp với các bộ phận khác.

Ví dụ:

Hướng dẫn nhân viên văn phòng cách đặt mật khẩu mạnh sao cho họ dễ hiểu và làm theo được.

Kĩ năng tự học và ngoại ngữ:

Công nghệ thay đổi liên tục, cần đọc tài liệu tiếng Anh để cập nhật.

Ví dụ:

Đọc hướng dẫn sử dụng của một thiết bị tường lửa mới nhập khẩu từ Mỹ.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 11: Để làm tốt công việc quản trị, kiến thức nền tảng nào là bắt buộc?

Câu 12: Kỹ năng nào giúp người quản trị phân tích sự cố và đưa ra giải pháp nhanh chóng?

Câu 13: Tại sao kỹ năng tự học và ngoại ngữ lại đặc biệt quan trọng với nghề này?

Câu 14: Việc hướng dẫn nhân viên văn phòng cách đặt mật khẩu mạnh thể hiện kỹ năng nào của người quản trị?

Câu 15: Khi cần đọc hướng dẫn sử dụng của một thiết bị tường lửa mới nhập khẩu từ Mỹ, bạn cần dùng kỹ năng gì?

4. THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ ĐÀO TẠO

Nhu cầu nhân lực:

Rất cao và tăng trưởng mạnh do quá trình chuyển đổi số. Bất kỳ tổ chức nào có dùng mạng máy tính đều cần người quản trị.

Ví dụ:

Từ trường học, bệnh viện đến các công ty thương mại điện tử như Shopee, Tiki đều tuyển dụng vị trí này liên tục.

Các ngành học liên quan:

Quản trị mạng máy tính, An toàn thông tin, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin.

Ví dụ:

Em có thể đăng ký vào ngành "An toàn thông tin" tại Học viện Kỹ thuật Mật mã.

Cơ sở đào tạo:

Có ở hầu hết các trường Đại học, Cao đẳng kĩ thuật trên cả nước.

Ví dụ:

Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia, Học viện Bưu chính Viễn thông.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 16: Nhu cầu nhân lực của nhóm nghề quản trị hiện nay trên thị trường như thế nào?

Câu 17: Đâu là một trong những cơ sở đào tạo có ngành liên quan đến quản trị CNTT?

Câu 18: Nguyên nhân chính khiến nhu cầu nhân lực ngành này tăng trưởng mạnh là gì?

Câu 19: Phạm vi làm việc của người làm nghề quản trị CNTT là ở đâu?

Câu 20: Nếu em muốn chuyên sâu về bảo mật và an toàn dữ liệu, em nên đăng ký ngành nào?

BÀI HỌC KẾT THÚC!