👤
TIN HỌC 10 TIN HỌC 11 TIN HỌC 12 TRỢ LÝ TÀI NĂNG HỌC TẬP ONLINE ÔN THI TỐT NGHIỆP
DANH MỤC ×

BÀI 24. XÂU KÍ TỰ

BÀI 24. XÂU KÍ TỰ

1. XÂU LÀ MỘT DÃY CÁC KÍ TỰ

Khái niệm:

Xâu kí tự (String) là một dãy các kí tự được đặt trong cặp dấu nháy đơn (' ') hoặc nháy kép (" ").

Ví dụ:

s = "Tin học 10" là một biến kiểu xâu.

Truy cập kí tự:

Tương tự như danh sách, ta có thể truy cập từng kí tự của xâu thông qua chỉ số (index), bắt đầu từ 0.

Ví dụ:

Với xâu s = "Hanoi", thì s[0] là chữ cái "H", s[1] là chữ cái "a".

Độ dài xâu:

Sử dụng lệnh len() để biết xâu có bao nhiêu kí tự (tính cả dấu cách).

Ví dụ:

len("Ha Noi") sẽ trả về kết quả là 6 (vì có 1 dấu cách ở giữa).

Tính chất không thay đổi:

Khác với danh sách, em không thể thay đổi trực tiếp một kí tự trong xâu bằng phép gán.

Ví dụ:

Nếu s = "Hanoi", em không thể viết s[0] = "h" để sửa thành chữ thường. Máy sẽ báo lỗi ngay. Muốn sửa, em phải tạo ra một xâu mới.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trong Python, xâu kí tự được đặt trong cặp dấu nào sau đây?

Câu 2: Chỉ số (index) của kí tự đầu tiên trong xâu bắt đầu từ số mấy?

Câu 3: Để xác định độ dài của xâu s, ta sử dụng hàm nào?

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là ĐÚNG khi nói về khả năng thay đổi kí tự trong xâu?

Câu 5: Khi tính độ dài của xâu "A B", máy tính có đếm kí tự dấu cách (khoảng trắng) không?

Câu 6: Nếu thực hiện lệnh gán s[0] = "k" cho xâu s, điều gì sẽ xảy ra?

Câu 7: Cho xâu s = "Tin hoc". Giá trị của len(s) là bao nhiêu?

Câu 8: Cho xâu s = "Python". Kí tự s[1] là kí tự nào?

2. LỆNH DUYỆT XÂU KÍ TỰ

Cách 1: Duyệt theo biến chạy (trực tiếp)

- Dùng vòng lặp for để lấy lần lượt từng kí tự trong xâu.

- Ví dụ:
s = "ABC"
for k in s:
    print(k)

Cách 2: Duyệt theo chỉ số (gián tiếp)

- Dùng vòng lặp for kết hợp với range() và len() để duyệt qua các chỉ số của xâu (từ 0 đến len-1).

- Ví dụ:
s = "ABC"
for i in range(len(s)):
    print(s[i])

Toán tử in:

Dùng để kiểm tra xem một xâu con có nằm trong xâu mẹ hay không. Kết quả trả về là True (Đúng) hoặc False (Sai).

Ví dụ 1:

"Nam" in "Viet Nam" Kết quả là True.

Ví dụ 2:

"Ha" in "Noi" Kết quả là False.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 9: Cú pháp duyệt từng kí tự của xâu s bằng biến chạy k là:

Câu 10: Để duyệt xâu s theo chỉ số i, ta dùng lệnh range() kết hợp với lệnh nào?

Câu 11: Toán tử nào dùng để kiểm tra một xâu con có nằm trong xâu mẹ hay không?

Câu 12: Kết quả trả về của biểu thức kiểm tra "a" in "abc" thuộc kiểu dữ liệu nào?

Câu 13: Vòng lặp for i in range(len(s)): sẽ duyệt chỉ số i từ đâu đến đâu?

Câu 14: Cho lệnh print("Ha" in "Ha Noi"). Kết quả in ra màn hình là:

3. THỰC HÀNH

Nhiệm vụ 1: "Máy đánh vần".

Đề bài:

Em hãy viết một chương trình "Máy đánh vần". Chương trình sẽ yêu cầu người dùng nhập vào một từ hoặc một câu ngắn. Sau đó, máy sẽ in từng kí tự của từ đó ra từng dòng riêng biệt để "đánh vần".

Hướng dẫn:

  • Dùng lệnh input() để người dùng nhập xâu kí tự.
  • Dùng vòng lặp for ch in <xâu>: để lấy lần lượt từng kí tự ra và in xuống dòng.

Nhiệm vụ 2: "Kiểm tra Email cơ bản".

Đề bài:

Một địa chỉ email hợp lệ bắt buộc phải có kí tự "@". Em hãy viết chương trình yêu cầu người dùng nhập vào địa chỉ email của họ. Sau đó, kiểm tra xem email đó có chứa kí tự "@" hay không và thông báo kết quả.

Hướng dẫn:

  • Dùng lệnh input() để nhập địa chỉ email (kiểu dữ liệu xâu).
  • Dùng cấu trúc if "@" in <xâu>: để kiểm tra xem kí tự "@" có nằm trong email vừa nhập không.

BÀI HỌC KẾT THÚC!