KIỂM TRA BÀI CŨ
KHỞI ĐỘNG
BÀI 19. CÂU LỆNH RẼ NHÁNH IF
1. BIỂU THỨC LÔGIC
Khái niệm:
Biểu thức lôgic là các biểu thức chỉ trả về một trong hai giá trị: True (Đúng) hoặc False (Sai).
Các phép so sánh:
Dùng để so sánh hai giá trị (số hoặc xâu). Kết quả trả về là True hoặc False.
- ==: Bằng
- !=: Khác
- <: Nhỏ hơn
- >: Lớn hơn
- <=: Nhỏ hơn hoặc bằng
- >=: Lớn hơn hoặc bằng
Các phép toán lôgic:
Dùng để liên kết nhiều biểu thức so sánh lại với nhau.
and (và):
Đúng khi cả hai đều đúng.
or (hoặc):
Đúng khi ít nhất một trong hai là đúng.
not (phủ định):
Đảo ngược giá trị (Đúng thành Sai, Sai thành Đúng).
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Biểu thức lôgic là biểu thức chỉ trả về một trong hai giá trị nào sau đây?
Câu 2: Phép toán and trong biểu thức lôgic sẽ trả về giá trị True khi nào?
Câu 3: Trong Python, phép so sánh "khác nhau" được ký hiệu bằng dấu nào?
Câu 4: Biểu thức not (5 > 3) sẽ trả về kết quả là gì?
Câu 5: Cho biểu thức (5 < 3) or (2 < 4). Kết quả của biểu thức này là gì?
Câu 6: Cho x = 10. Giá trị của biểu thức (x > 5) and (x < 8) là gì?
2. LỆNH IF
a) Lệnh if (dạng thiếu)
Cú pháp:
if <điều kiện>:
<khối lệnh>
Hoạt động:
Nếu <điều kiện> nhận giá trị True, máy tính sẽ thực hiện <khối lệnh>. Nếu False, máy tính bỏ qua.
Lưu ý:
Khối lệnh bên trong phải được thụt đầu dòng (thường là 1 phím Tab hoặc 4 dấu cách) so với từ khóa if.
Ví dụ:
ngay_mai = "chu nhat"
if ngay_mai == "chu nhat":
print("Em duoc nghi hoc")
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Cú pháp đúng của lệnh if dạng thiếu trong Python kết thúc dòng điều kiện bằng dấu gì?
Câu 8: Khối lệnh bên trong lệnh if cần được trình bày như thế nào so với từ khóa if?
Câu 9: Trong lệnh if dạng thiếu, nếu điều kiện nhận giá trị False, máy tính sẽ làm gì?
Câu 10: Điều kiện trong câu lệnh if phải là một biểu thức trả về giá trị kiểu nào?
Câu 11: Cho đoạn chương trình:
x = 5
if x > 3:
print("Lớn hơn")
Kết quả in ra màn hình là gì?
b) Lệnh if-else (dạng đủ)
Cú pháp:
if <điều kiện>:
<khối lệnh 1>
else:
<khối lệnh 2>
Hoạt động:
Nếu <điều kiện> là True, thực hiện <khối lệnh 1>. Ngược lại, nếu <điều kiện> là False, thực hiện <khối lệnh 2>.
Ví dụ:
diem = 4
if diem >= 5:
print("Chuc mung, em da dau!")
else:
print("Chia buon, em phai thi lai.")
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 12: Trong cấu trúc if-else, khối lệnh sau else sẽ được thực hiện khi nào?
Câu 13: Từ khóa nào được sử dụng để chỉ định trường hợp "ngược lại" trong câu lệnh rẽ nhánh?
Câu 14: Đặc điểm hoạt động của lệnh if-else là máy tính sẽ thực hiện bao nhiêu khối lệnh?
Câu 15: Nếu điều kiện trong if là True, chương trình sẽ xử lý như thế nào đối với phần else?
Câu 16: Cho đoạn chương trình sau:
diem = 4
if diem >= 5:
print("Đậu")
else:
print("Trượt")
Màn hình sẽ hiển thị kết quả gì?