BÀI 6. DỮ LIỆU ÂM THANH VÀ HÌNH ẢNH
1. BIỂU DIỄN ÂM THANH
a) Số hoá âm thanh
- Âm thanh tự nhiên truyền đi bằng sóng âm dạng hình sin, liên tục (tín hiệu tương tự - analog).
- Để máy tính hiểu được, ta dùng phương pháp điều chế mã xung (PCM) để "số hoá" âm thanh qua 3 bước:
Bước 1: Lấy mẫu. Đo biên độ tín hiệu ở những khoảng thời gian cách đều nhau (gọi là chu kì lấy mẫu).
Bước 2: Biểu diễn giá trị mẫu. Làm tròn các mức biên độ vừa lấy theo một thang quy định trước (ví dụ thang 256 mức).
Bước 3: Biểu diễn âm thanh. Ghi lại toàn bộ dãy số đã làm tròn thành dữ liệu trên máy.
- Tốc độ bit (bit-rate): Là số bit cần dùng để lưu trữ 1 giây âm thanh.
b) Các định dạng lưu trữ âm thanh
Phương pháp PCM giữ âm thanh rất trung thực nhưng tệp sinh ra lại quá lớn. Để giảm kích thước tệp, người ta dùng 2 phương pháp nén:
- Nén không mất mát (lossless): Giảm dung lượng tệp nhưng chất lượng âm thanh giữ nguyên vẹn.
- Nén có mất mát: Cắt bỏ bớt một số tần số âm thanh (tai người khó nhận ra) để giảm mạnh dung lượng. Định dạng phổ biến nhất là .mp3.
2. BIỂU DIỄN HÌNH ẢNH
Hệ màu RGB: Màn hình máy tính tạo ra mọi màu sắc bằng cách phối hợp 3 màu cơ bản: Đỏ (Red), Lục (Green), Lam (Blue).
Điểm ảnh (pixel): Là phần tử nhỏ nhất cấu tạo nên bức ảnh. Ảnh lưu theo từng điểm ảnh gọi là ảnh bitmap.
Độ sâu màu (bit depth): Là số bit dùng để mã hoá màu cho 1 pixel, độ sâu màu càng lớn thì ảnh càng chi tiết và thật.
- Ảnh màu: Thường dùng 24 bit (mỗi màu R, G, B dùng 8 bit, tương đương 256 sắc độ). Mã lớn nhất 255 là màu đậm nhất, mã 0 là mất màu (đen).
- Ảnh xám (grayscale): Có nhiều mức độ đen trắng khác nhau (thường là 256 mức).
- Ảnh đen trắng: Độ sâu màu chỉ là 1 bit.
Biểu diễn ảnh bitmap: Ảnh nguyên gốc lưu ở định dạng .bmp rất nặng. Để giải quyết, có các định dạng nén sau phổ biến trên web:
- .jpeg: Nén có mất mát chất lượng nhưng tệp rất nhỏ, truyền tải nhanh.
- .png: Nén không mất mát, chất lượng cao và có thể lưu được nền trong suốt.