KIỂM TRA BÀI CŨ
KHỞI ĐỘNG
BÀI 21: THỰC HÀNH CẬP NHẬT VÀ TRUY XUẤT DỮ LIỆU CÁC BẢNG
1. THÊM MỚI DỮ LIỆU VÀO BẢNG NHACSI
Các bước thêm dữ liệu:
- Mở bảng nhacsi, chuyển sang thẻ "Dữ liệu".
- Nhấn phím Insert hoặc nháy chuột phải chọn "Chèn hàng" để thêm một dòng mới.
- Bỏ qua trường idNhacsi vì nó là AUTO_INCREMENT. Nháy đúp vào cột tenNhacsi để nhập tên nhạc sĩ, sau đó ấn Enter và tiếp tục nhấn Insert cho dòng tiếp theo.
TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Để tiến hành thêm một dòng dữ liệu mới vào bảng nhacsi, người dùng sử dụng phím tắt nào?
Câu 2: Vì sao trong quá trình chèn dữ liệu mới, người dùng được hướng dẫn bỏ qua việc nhập liệu cho trường idNhacsi?
Câu 3: Sau khi vừa nhập xong tên một nhạc sĩ vào cột tenNhacsi, thao tác nhanh nhất để tiếp tục tạo dòng trắng tiếp theo là gì?
2. CHỈNH SỬA DỮ LIỆU TRONG BẢNG NHACSI
Chỉnh sửa trực tiếp:
- Nếu dữ liệu nhập bị sai sót, người dùng chỉ cần nháy đúp chuột vào chính ô đó và nhập lại.
TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Theo tài liệu, nếu dữ liệu đã nhập bị sai sót, thao tác cơ bản để bắt đầu sửa lỗi là gì?
Câu 5: Việc phần mềm cho phép nháy đúp trực tiếp vào ô dữ liệu để sửa lỗi thể hiện ưu điểm gì của giao diện HeidiSQL?
Câu 6: Dựa vào Hình 21.4 và 21.5, nếu em phát hiện tên nhạc sĩ "Hoang Việt" bị thiếu dấu, em sẽ làm gì để sửa thành "Hoàng Việt"?
3. XOÁ DÒNG DỮ LIỆU TRONG BẢNG NHACSI
Các bước xóa dữ liệu:
- Để xoá, nhấn giữ Shift (để chọn các dòng liền nhau) hoặc Ctrl (chọn các dòng rời rạc).
- Nhấn tổ hợp Ctrl+Delete và chọn "OK" ở bảng thông báo xác nhận để thực hiện xoá.
TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Để chọn nhiều dòng dữ liệu rời rạc nhau nhằm mục đích xóa, người dùng cần nhấn giữ phím nào?
Câu 8: Việc phần mềm hiện lên bảng thông báo "Delete 4 row(s)?" (Hình 21.7) trước khi xóa nhằm mục đích chính là gì?
Câu 9: Nếu em muốn xóa cùng một lúc dòng dữ liệu số 3, số 4 và số 5 (các dòng liền nhau), em sẽ sử dụng tổ hợp thao tác nào?
4. TRUY XUẤT DỮ LIỆU TỪ BẢNG NHACSI
a) Truy xuất đơn giản
Xem toàn bộ danh sách:
- Truy cập thẻ "Dữ liệu" của bảng để xem toàn bộ danh sách bản ghi.
b) Truy xuất và sắp xếp kết quả theo thứ tự
Sắp xếp dữ liệu:
- Nháy chuột trực tiếp vào tiêu đề cột (ví dụ: idNhacsi) để sắp xếp dữ liệu tăng dần hoặc giảm dần.
c) Tìm kiếm
Lọc dữ liệu:
- Nháy nút phải chuột vào vùng dữ liệu, chọn "Quick Filter", ví dụ chọn LIKE "%..." và nhập kí tự P để lọc ra các nhạc sĩ có chữ P trong tên.
- Chọn "Dọn dẹp" trên thanh công cụ lọc để hủy bộ lọc.
TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 10: Để xem toàn bộ danh sách các bản ghi trong một bảng (truy xuất đơn giản), người dùng cần truy cập vào thẻ nào?
Câu 11: Khi muốn thiết lập bộ lọc nhanh để tìm kiếm dữ liệu, người dùng nháy chuột phải vào vùng dữ liệu và chọn lệnh gì?
Câu 12: Thao tác nháy chuột trực tiếp vào tiêu đề cột idNhacsi (Hình 21.9) sẽ tạo ra hiệu ứng gì cho bảng dữ liệu?
Câu 13: Theo Hình 21.11, việc nhập kí tự "P" vào bộ lọc "LIKE '%...%'" mang ý nghĩa tìm kiếm như thế nào?
Câu 14: Sau khi đã tìm được nhạc sĩ "Phan Nhân" bằng bộ lọc (Hình 21.12), em muốn bảng hiển thị lại toàn bộ các nhạc sĩ như ban đầu thì phải làm sao?
5. TRUY XUẤT DỮ LIỆU VỚI CÂU TRUY VẤN SQL
Sử dụng câu lệnh SQL:
- Người dùng có thể sử dụng câu lệnh trực tiếp ở thẻ "Truy vấn" để lấy dữ liệu với cấu trúc: SELECT [danh sách trường] FROM [tên bảng] WHERE [điều kiện] ORDER BY [trường sắp xếp] [ASC/DESC].
- Ví dụ: SELECT idNhacsi, tenNhacsi FROM nhacsi WHERE tenNhacsi LIKE 'P%' ORDER BY tenNhacsi;.
TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 15: Để nhập và thực thi các câu lệnh truy vấn SQL trực tiếp, người dùng sử dụng thẻ chức năng nào trên giao diện?
Câu 16: Trong cấu trúc câu lệnh SELECT ... FROM ... WHERE ..., từ khóa WHERE đóng vai trò gì?
Câu 17: Dựa vào Hình 21.14, câu lệnh SELECT idNhacsi, tenNhacsi FROM nhacsi WHERE tenNhacsi LIKE 'P%' ORDER BY tenNhacsi; sẽ trả về kết quả gì?