☰
👤
⌂ GAME HOT TIN HỌC 10 TIN HỌC 11 TIN HỌC 12 TRỢ LÝ TÀI NĂNG HỌC TẬP ONLINE TỐT NGHIỆP THPT LIÊN HỆ
DANH MỤC ×

BÀI 1. TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (BGĐT)

BÀI 1. TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

MỤC TIÊU

Sau bài học này, em sẽ:

 - Trình bày được khái niệm Trí tuệ nhân tạo. Phân biệt Trí tuệ nhân tạo với trí thông minh tự nhiên của con người.

 - Nêu được ví dụ về Trí tuệ nhân tạo hẹp. Nêu được đặc điểm của Trí tuệ nhân tạo tổng quát so với Trí tuệ nhân tạo hẹp.

KHỞI ĐỘNG

Nhận thấy môi trường học tập ở cấp Trung học phổ thông yêu cầu tốc độ tiếp thu nhanh và tư duy độc lập cao hơn so với cấp Trung học cơ sở, bạn Minh đã chủ động điều chỉnh phương pháp học. Minh chuẩn bị bài trước bằng cách đọc sách giáo khoa và ghi tóm tắt nội dung, nhờ đó theo kịp bài giảng, nhanh chóng thích nghi, học tập hiệu quả và tự tin hơn.

1. Trong tình huống trên, bạn Minh đã nhận thấy khó khăn gì trong việc học? Minh đã quyết định thực hiện giải pháp nào? Minh có thích nghi được với môi trường học tập mới không?

2. Những việc làm của bạn Minh có liên quan gì đến khái niệm trí thông minh?

GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN KHỞI ĐỘNG

1. Trong tình huống trên, bạn Minh đã nhận thấy khó khăn gì trong việc học? Minh đã quyết định thực hiện giải pháp nào? Minh có thích nghi được với môi trường học tập mới không?

 - Khó khăn: Minh nhận thấy môi trường học tập ở cấp Trung học phổ thông yêu cầu tốc độ tiếp thu nhanh và tư duy độc lập cao hơn so với cấp Trung học cơ sở.

 - Giải pháp: Minh chủ động điều chỉnh phương pháp học bằng cách chuẩn bị bài trước (đọc sách giáo khoa và ghi tóm tắt nội dung).

 - Khả năng thích nghi: Minh thích nghi tốt với môi trường mới, thể hiện qua việc theo kịp bài giảng, học tập hiệu quả và tự tin hơn.

2. Những việc làm của bạn Minh có liên quan gì đến khái niệm trí thông minh?

 Việc làm của Minh thể hiện rõ các đặc điểm cốt lõi của trí thông minh: nhận dạng vấn đề (nhận thấy khó khăn ở môi trường mới), suy nghĩ logic để giải quyết vấn đề (tìm ra giải pháp học tập mới), học hỏi từ kinh nghiệm và rèn luyện kĩ năng để thích nghi linh hoạt với hoàn cảnh mới.

KHÁM PHÁ

1. Trí tuệ nhân tạo

a) Trí thông minh

Trong tình huống Khởi động, Minh đã nhận ra những khó khăn cụ thể khi học trên lớp ở trường Trung học phổ thông, Minh đã suy nghĩ tìm ra giải pháp, Minh cũng đã cố gắng thay đổi cách học. Kết quả là Minh đã vượt qua khó khăn, thích nghi và tự tin trong môi trường học tập mới.

Việc Minh nhận ra khó khăn, suy nghĩ để thay đổi cách học, rồi luyện tập kĩ năng mới, thể hiện những đặc điểm của trí thông minh như khả năng nhận dạng vấn đề, học hỏi từ kinh nghiệm, khả năng tư duy logic để giải quyết vấn đề và thích nghi với môi trường.

GHI NHỚ

Trí thông minh là khả năng học hỏi bằng cách tiếp nhận thông tin, suy nghĩ logic, giao tiếp và giải quyết vấn đề trong những hoàn cảnh khác nhau.

b) Trí tuệ nhân tạo

Một chiếc điện thoại thông minh sử dụng camera (hoặc cảm biến) để tiếp nhận dữ liệu khuôn mặt (hoặc vân tay) của người dùng, quyết định mở khoá và tương tác với họ qua các ứng dụng. Đó là một trong những biểu hiện thông minh của chiếc điện thoại. Trong ví dụ trên, chiếc điện thoại đã được lập trình để học hỏi từ dữ liệu, suy nghĩ có logic và đưa ra quyết định phù hợp với từng tình huống, giống như cách Minh đã quan sát, suy nghĩ và quyết định. Chiếc điện thoại đó được coi là thông minh, nhưng đó là trí thông minh do con người tạo ra.

Hình 1.1. Chức năng nhận dạng sinh trắc của điện thoại thông minh

Từ đó, ta có thể hình dung về Trí tuệ nhân tạo, đó là khả năng của máy móc hoặc phần mềm được lập trình để học hỏi từ dữ liệu, suy nghĩ có logic và đưa ra quyết định phù hợp với từng tình huống, giống như cách Minh đã làm. Trí tuệ nhân tạo là nỗ lực của con người nhằm mô phỏng trí thông minh của chính mình trong các hệ thống máy tính.

GHI NHỚ

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI) là khả năng của một hệ thống máy móc hoặc phần mềm, mô phỏng khả năng tiếp nhận dữ liệu, học hỏi và thích nghi, đưa ra quyết định dựa trên lập luận và tương tác thông minh như con người.

TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trí tuệ nhân tạo (AI) được định nghĩa cơ bản là gì?

Câu 2: Trí thông minh tự nhiên của con người bao gồm khả năng nào sau đây?

Câu 3: Điểm giống nhau cơ bản giữa trí thông minh tự nhiên và trí tuệ nhân tạo là gì?

Câu 4: Tại sao Trí tuệ nhân tạo (AI) có khả năng đưa ra quyết định phù hợp trong các tình huống cụ thể?

Câu 5: Để giúp một phần mềm AI có thể nhận diện chính xác các biển báo giao thông, bước đầu tiên con người cần làm gì dựa trên khái niệm AI?

2. Phân biệt trí thông minh của con người và AI

Mặc dù được lập trình để bắt chước cách con người suy nghĩ và ra quyết định, nhưng do đặc điểm của máy móc, AI vẫn có những khác biệt căn bản so với trí thông minh của con người. Sau đây là một số khác biệt:

 – Trí thông minh của con người hình thành từ tiến hoá sinh học, với bộ não là mạng nơ-ron sinh học có khả năng học qua trải nghiệm và tương tác xã hội. Con người linh hoạt, sáng tạo và có đạo đức, ý thức bản thân trong môi trường sống. Họ có thể tự học từ sai lầm, hành động vì lí tưởng, chịu ảnh hưởng của cảm xúc. Dù xử lí chậm hơn máy móc nhưng tư duy con người giàu chiều sâu và cảm tính.

 – AI do con người tạo ra bằng công nghệ và thuật toán, mạng nơ-ron trong máy tính là mạng nơ-ron nhân tạo và học từ dữ liệu có sẵn. Hiện nay, mặc dù AI có thể xử lí rất nhanh và tạo ra sản phẩm mới, nhưng chỉ trong giới hạn dữ liệu được huấn luyện. Nó không có cảm xúc, phán xét đạo đức hay tự ý thức thật sự. Mọi hành động của AI đều hướng đến thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được lập trình sẵn.

GHI NHỚ

- Trí thông minh của con người là kết quả của tiến hoá, chứa đựng cảm xúc, đạo đức, trực giác và trí tưởng tượng (khả năng sáng tạo phi dữ liệu).

- AI là công cụ do con người tạo ra để mô phỏng trí thông minh của mình, mạnh về tốc độ và xử lí dữ liệu nhưng hạn chế về cảm xúc, ý thức và phán xét đạo đức.

TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 6: Trí thông minh của con người được hình thành từ nguồn gốc nào?

Câu 7: Về mặt cảm xúc và đạo đức, Trí tuệ nhân tạo (AI) có đặc điểm nào dưới đây?

Câu 8: Xét về năng lực xử lý, nhược điểm của trí tuệ nhân tạo so với con người là gì?

Câu 9: Điều gì giúp con người vượt trội hơn AI khi giải quyết các vấn đề chưa từng có tiền lệ?

Câu 10: Khi một hệ thống lái xe tự động đâm vào một chướng ngại vật chưa từng xuất hiện trong tập dữ liệu huấn luyện, điều này phản ánh hạn chế nào của AI so với con người?

3. Phân loại AI

Trí thông minh không chỉ thể hiện qua khả năng giải quyết các vấn đề quen thuộc, những nhiệm vụ rõ ràng, có hướng dẫn cụ thể, mà còn ở năng lực tự học để có thể thích ứng linh hoạt với môi trường mới, những tình huống mới, chưa từng gặp phải và xử lí chúng một cách sáng tạo và hiệu quả. Dựa trên mức độ mô phỏng các năng lực này, AI được chia thành hai nhóm chính: AI hẹp – chuyên thực hiện các tác vụ chuyên biệt và AI tổng quát – hướng tới khả năng suy nghĩ và học hỏi toàn diện như con người.

a) AI hẹp

AI hẹp (Artificial Narrow Intelligence – ANI) được thiết kế để thực hiện một hoặc một nhóm nhiệm vụ cụ thể với hiệu suất cao hơn con người trong chính lĩnh vực đó. Đây là hình thức AI phổ biến nhất hiện nay và là nền tảng quan trọng trong sự phát triển của các công nghệ thông minh. Sau đây là một số ví dụ:

 – Trợ lí ảo như Siri hay Google Assistant dùng công nghệ xử lí ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing – NLP) và nhận dạng giọng nói để hỗ trợ người dùng hỏi/đáp, đặt báo thức và điều khiển thiết bị thông minh.

 – Hệ thống gợi ý trên YouTube, Netflix hay Shopee sử dụng kĩ thuật lọc cộng tác (Collaborative Filtering) và học sâu (Deep Learning) để đề xuất nội dung phù hợp, giúp tăng thời gian sử dụng và doanh thu.

 – Công nghệ nhận dạng khuôn mặt như FaceID dùng thị giác máy tính và mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Networks – CNN) để mở khoá thiết bị, kiểm soát ra/vào và giám sát an ninh.

 – Ô tô tự lái như Tesla Autopilot sử dụng camera, radar, LiDAR (cảm biến đo khoảng cách bằng laser) và học sâu để hỗ trợ giữ làn, đi cao tốc và đỗ xe tự động.

b) AI tổng quát

AI tổng quát (Artificial General Intelligence – AGI) là một hệ thống AI có khả năng hiểu, học và thực hiện bất kì nhiệm vụ trí tuệ nào mà con người có thể làm được. Mặc dù, AGI vẫn chưa tồn tại trong thực tế, nhưng chúng ta có thể nêu những ví dụ giả định để minh hoạ cho khái niệm này.

 – Trợ lí AGI toàn năng: Một trợ lí AGI có thể giao tiếp như con người, điều khiển thiết bị trong nhà, ô tô, xử lí các vấn đề tài chính,... và tự học những kĩ năng mới qua quan sát. Nó có khả năng thích nghi và giải quyết sáng tạo nhiều vấn đề trong môi trường thay đổi.

 – Robot AGI chăm sóc người già: Robot AGI có thể nấu ăn, trò chuyện, hỗ trợ y tế và tự học những thói quen của người già để chăm sóc họ tốt hơn. Khi xảy ra sự cố, nó tự đánh giá tình huống và ứng tương phó linh hoạt như con người.

GHI NHỚ

- AI hẹp là loại AI được thiết kế để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, như nhận dạng khuôn mặt, dịch ngôn ngữ hoặc chơi cờ. Nó không có khả năng suy nghĩ hay hiểu biết ngoài phạm vi bài toán đã được lập trình.

- AI tổng quát là loại AI có những khả năng tổng quát để có thể tự học và thực hiện bất kì nhiệm vụ trí tuệ nào mà con người có thể làm, mặc dù không được lập trình sẵn để giải quyết vấn đề cụ thể đó.

TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 11: Hiện nay, Trí tuệ nhân tạo được chia thành hai nhóm chính dựa trên tiêu chí nào?

Câu 12: Trí tuệ nhân tạo hẹp (ANI) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

Câu 13: Tại sao Trí tuệ nhân tạo tổng quát (AGI) hiện nay vẫn được xem là khái niệm giả định?

Câu 14: Tính năng nhận diện khuôn mặt (FaceID) trên điện thoại thông minh thuộc nhóm Trí tuệ nhân tạo nào và vì sao?

Câu 15: Nếu trong tương lai xuất hiện một robot có khả năng tự động học cách nấu ăn, trò chuyện và linh hoạt xử lý mọi tình huống chưa từng được lập trình sẵn giống như con người, robot này sẽ thuộc nhóm nào?

LUYỆN TẬP

1. Hãy nêu hai đặc điểm thể hiện sự khác nhau giữa trí thông minh tự nhiên của con người và AI.

2. Công cụ nào sau đây được coi là điển hình của AI hẹp?

 A. ChatGPT 4.

 B. Loa thông minh.

 C. Robot đa năng.

 D. Trợ lí ảo Siri.

3. Hãy tưởng tượng về một công cụ AI tổng quát mà em thấy hữu ích. Nêu một số chức năng và cách hoạt động của công cụ đó.

GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN LUYỆN TẬP

1. Hãy nêu hai đặc điểm thể hiện sự khác nhau giữa trí thông minh tự nhiên của con người và AI.

 - Nguồn gốc và cấu tạo: Trí thông minh con người hình thành từ tiến hoá sinh học với mạng nơ-ron sinh học, học qua trải nghiệm và tương tác xã hội. Ngược lại, AI do con người tạo ra bằng công nghệ và thuật toán, vận hành qua mạng nơ-ron nhân tạo và học từ dữ liệu có sẵn.

 - Cảm xúc, đạo đức và khả năng sáng tạo: Con người có cảm xúc, ý thức bản thân, hành động vì lí tưởng, có phán xét đạo đức và năng lực sáng tạo phi dữ liệu. Trong khi đó, AI hoàn toàn không có cảm xúc, không có ý thức thực sự hay phán xét đạo đức; mọi hành động chỉ giới hạn trong phạm vi dữ liệu huấn luyện nhằm tối ưu nhiệm vụ được lập trình.

2. Công cụ nào sau đây được coi là điển hình của AI hẹp?

 - Đáp án đúng là D. Trợ lí ảo Siri.

 - Giải thích: Tài liệu chỉ rõ trợ lí ảo Siri (cùng với Google Assistant) là ví dụ tiêu biểu của AI hẹp (ANI), sử dụng xử lí ngôn ngữ tự nhiên và nhận dạng giọng nói để thực hiện các tác vụ cụ thể như hỏi/đáp, đặt báo thức.

3. Hãy tưởng tượng về một công cụ AI tổng quát mà em thấy hữu ích. Nêu một số chức năng và cách hoạt động của công cụ đó.

 - Tên công cụ giả định: Robot AGI hỗ trợ y tế và đời sống gia đình.

 - Chức năng: Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, nấu ăn, trò chuyện thấu cảm, xử lí các sự cố phát sinh trong sinh hoạt và tự học các kĩ năng mới bằng cách quan sát môi trường xung quanh.

 - Cách hoạt động: Khác với AI hẹp, công cụ AGI này không cần lập trình sẵn cho từng tác vụ riêng biệt. Hệ thống tự học, hiểu và thực hiện bất kì nhiệm vụ trí tuệ nào như con người, có khả năng tự đánh giá tình huống bất ngờ và ứng phó linh hoạt trong môi trường luôn biến đổi.

VẬN DỤNG

1. Các công cụ AI như ChatGPT, ứng dụng tạo hình ảnh từ văn bản,... thuộc AI hẹp hay AI tổng quát? Vì sao em nghĩ như vậy?

2. Tại sao ô tô tự lái được xem là sản phẩm thuộc lĩnh vực AI hẹp?

GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN VẬN DỤNG

1. Các công cụ AI như ChatGPT, ứng dụng tạo hình ảnh từ văn bản,... thuộc AI hẹp hay AI tổng quát? Vì sao em nghĩ như vậy?

 - Các công cụ trên thuộc AI hẹp (ANI).

 - Lí do:

  + Chúng được thiết kế chuyên biệt để giải quyết một nhóm nhiệm vụ cụ thể (xử lí ngôn ngữ, sinh hình ảnh từ văn bản) dựa trên tập dữ liệu đã học.

  + Chúng không có khả năng hiểu biết, suy nghĩ hay tự giải quyết các vấn đề ngoài phạm vi được lập trình huấn luyện.

  + Theo bài học, AI tổng quát (AGI) hiện vẫn chưa tồn tại trong thực tế.

2. Tại sao ô tô tự lái được xem là sản phẩm thuộc lĩnh vực AI hẹp?

 - Ô tô tự lái (ví dụ như Tesla Autopilot) được xếp vào AI hẹp vì hệ thống này được thiết kế và huấn luyện chuyên biệt chỉ để thực hiện các tác vụ lái xe: nhận diện làn đường, giữ làn, đi cao tốc, đỗ xe tự động dựa trên cảm biến (camera, radar, LiDAR) và thuật toán học sâu.

 - Hệ thống chỉ xử lí hiệu quả trong phạm vi bài toán điều khiển phương tiện giao thông và hoàn toàn không có khả năng tư duy hay giải quyết các nhiệm vụ trí tuệ khác của con người ngoài lĩnh vực lái xe.

⇧