👤
GAME HOT TIN HỌC 10 TIN HỌC 11 TIN HỌC 12 TRỢ LÝ TÀI NĂNG HỌC TẬP ONLINE TỐT NGHIỆP THPT LIÊN HỆ
DANH MỤC ×

BÀI 2. VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ THÔNG MINH VÀ TIN HỌC ĐỐI VỚI XÃ HỘI

KHỞI ĐỘNG

BÀI 2. VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ THÔNG MINH VÀ TIN HỌC ĐỐI VỚI XÃ HỘI

1. THIẾT BỊ THÔNG MINH

a) Thiết bị thông minh là một hệ thống xử lí thông tin

Khái niệm:

Là thiết bị điện tử có thể hoạt động tự chủ ở mức độ nhất định nhờ phần mềm cài sẵn và có khả năng kết nối không dây (Wifi, Bluetooth) để trao đổi dữ liệu.

Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI):

Một số thiết bị có khả năng "bắt chước" hành vi hoặc tư duy của con người.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thiết bị thông minh là thiết bị điện tử có khả năng hoạt động như thế nào nhờ phần mềm cài sẵn?

Câu 2: Để trao đổi dữ liệu với các thiết bị khác, thiết bị thông minh thường sử dụng phương thức nào?

Câu 3: Đặc điểm nào giúp robot hút bụi tự động biết tránh cầu thang hoặc tự quay về trạm sạc?

Câu 4: Một thiết bị được coi là "hệ thống xử lí thông tin" thông minh khi nó có khả năng gì?

Câu 5: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào là ví dụ điển hình của thiết bị thông minh?

b) Vai trò của thiết bị thông minh đối với xã hội trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Các cuộc CMCN:

Lần thứ nhất (cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19); Lần thứ hai (cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20); Lần thứ ba (cuối thế kỉ 20 đầu thế kỉ 21); Lần thứ tư (đầu thế kỉ 21).

Nền tảng của CMCN 4.0:

Thiết bị thông minh là thành phần chủ chốt trong hệ thống IoT (Internet vạn vật), giúp kết nối thế giới thực và thế giới ảo, tạo ra nền sản xuất thông minh.

Thúc đẩy kinh tế tri thức:

Tri thức (thiết kế, phần mềm, bản quyền) chiếm phần lớn giá trị sản phẩm.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 6: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra vào khoảng thời gian nào?

Câu 7: Trong hệ thống IoT (Internet vạn vật), thiết bị thông minh đóng vai trò là thành phần gì?

Câu 8: Vai trò chính của thiết bị thông minh trong nền sản xuất thông minh là gì?

Câu 9: Trong nền kinh tế tri thức, giá trị của một sản phẩm công nghệ (như iPhone) chủ yếu nằm ở đâu?

Câu 10: Xe tự lái dùng cảm biến thu thập dữ liệu đường phố để tính toán hướng đi là ví dụ minh họa cho điều gì?

2. CÁC THÀNH TỰU CỦA TIN HỌC

a) Đóng góp của tin học với xã hội

Quản lí:

Giúp xử lý quy trình nghiệp vụ nhanh, chính xác, tiết kiệm chi phí.

Tự động hoá:

Máy móc thay thế con người, đặc biệt ở môi trường nguy hiểm.

Giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật:

Hỗ trợ tính toán, mô phỏng khối lượng dữ liệu lớn.

Thay đổi cách thức làm việc:

Chuyển dịch sang môi trường trực tuyến và số hóa.

Giao tiếp cộng đồng:

Kết nối mọi người qua mạng xã hội và các ứng dụng nhắn tin.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 11: Trong quản lí, tin học giúp xử lý các quy trình nghiệp vụ như thế nào?

Câu 12: Tin học giúp thay đổi cách thức giao tiếp cộng đồng qua phương tiện nào?

Câu 13: Tại sao tự động hóa nhờ tin học lại quan trọng trong các môi trường nguy hiểm?

Câu 14: Việc gửi email thay vì thư tay minh họa cho sự thay đổi nào do tin học mang lại?

Câu 15: Việc máy tính mô phỏng cơn bão để dự báo đường đi chính xác hơn thuộc về đóng góp nào của tin học?

b) Một số thành tựu phát triển của Tin học

Hệ điều hành:

Phần mềm nền tảng giúp quản lý phần cứng và giao tiếp với người dùng.

Mạng và Internet:

Kết nối toàn cầu, chia sẻ dữ liệu và thiết bị.

Các ngôn ngữ lập trình bậc cao:

Giúp con người viết phần mềm dễ dàng hơn (gần với ngôn ngữ tự nhiên) thay vì dùng mã máy khó hiểu.

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

Công cụ tổ chức, lưu trữ và khai thác dữ liệu hiệu quả.

Các thành quả nghiên cứu khoa học:

Tạo ra các công nghệ đột phá.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 16: Hệ điều hành (như Windows, Android) là phần mềm nền tảng có chức năng gì?

Câu 17: Ngôn ngữ lập trình bậc cao giúp con người viết phần mềm dễ dàng hơn nhờ đặc điểm gì?

Câu 18: Vai trò chính của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong ngân hàng là gì?

Câu 19: Internet (World Wide Web) được coi là một thành tựu lớn vì nó cho phép điều gì?

Câu 20: Tính năng FaceID (nhận diện khuôn mặt) trên điện thoại là ứng dụng của thành tựu nào?