KIỂM TRA BÀI CŨ
KHỞI ĐỘNG
BÀI 3: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU VÀ DỮ LIỆU VĂN BẢN
1. PHÂN LOẠI VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Thông tin khi đưa vào máy tính sẽ được chuyển thành dữ liệu. Để máy tính xử lý hiệu quả, dữ liệu cần được chia thành các kiểu khác nhau.
Phân loại dữ liệu:
Dựa trên tính chất của thông tin để phân loại phù hợp với các phép xử lý của máy tính.
- Văn bản: Dùng cho tên gọi, địa chỉ, bài viết... có thể tách, ghép, so sánh.
- Số: Dùng cho các đại lượng có thể tính toán số học (+, -, *, /) hoặc so sánh lớn nhỏ.
- Lôgic: Chỉ có hai trạng thái đúng hoặc sai, dùng để kiểm tra điều kiện.
- Đa phương tiện: Gồm âm thanh, hình ảnh, video.
Biểu diễn thông tin:
Là bước mã hóa thông tin thành dữ liệu nhị phân (0 và 1) để máy tính hiểu được.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (Nhận biết): Biểu diễn thông tin là quá trình mã hóa thông tin thành dạng dữ liệu nào để máy tính hiểu được?
Câu 2: Kiểu dữ liệu lôgic trong máy tính chỉ bao gồm mấy trạng thái cơ bản?
Câu 3: Tại sao dữ liệu cần được phân loại thành các kiểu khác nhau (văn bản, số, lôgic...)?
Câu 4: Đặc điểm chính để phân biệt "kiểu dữ liệu số" với các kiểu dữ liệu khác là gì?
Câu 5: Trên thẻ Căn cước công dân, dữ liệu "Năm sinh 2007" được dùng để tính tuổi. Đây là kiểu dữ liệu gì?
2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VĂN BẢN
a) Bảng mã ASCII
ASCII cơ bản (7 bit):
Mã hóa được 27 = 128 kí tự, đủ cho bảng chữ cái tiếng Anh, số và kí tự đặc biệt.
ASCII mở rộng (8 bit):
Dùng thêm 1 bit để mã hóa được 28 = 256 kí tự, bổ sung thêm kí tự của một số ngôn ngữ khác (như tiếng Pháp, Đức...).
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 6 (Nhận biết): Bảng mã ASCII cơ bản sử dụng bao nhiêu bit để mã hóa các kí tự?
Câu 7: So với ASCII cơ bản, bảng mã ASCII mở rộng (8 bit) có ưu điểm gì nổi bật?
Câu 8: Nếu bảng mã ASCII cơ bản mã hóa được 128 kí tự, thì bảng mã ASCII mở rộng mã hóa được bao nhiêu kí tự?
b) Bảng mã Unicode và tiếng Việt trong Unicode
Hạn chế của ASCII:
Không đủ chỗ để mã hóa tiếng Việt (cần 134 vị trí cho nguyên âm có dấu + đ/Đ) hay các ngôn ngữ tượng hình (Trung, Nhật, Hàn).
Bảng mã Unicode:
Là bộ mã chuẩn quốc tế dùng chung cho mọi ngôn ngữ, sử dụng nhiều hơn 8 bit để mã hóa hàng trăm nghìn kí tự.
Tiêu chuẩn tại Việt Nam:
- Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 (Unicode 16-bit).
- Bắt buộc sử dụng UTF-8 trong các cơ quan nhà nước.
UTF-8 dùng độ dài biến đổi (từ 1 đến 4 byte) để biểu diễn kí tự, giúp tiết kiệm bộ nhớ.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 9: Tại Việt Nam, bảng mã chuẩn nào bắt buộc sử dụng trong các cơ quan nhà nước?
Câu 10: Ưu điểm lớn nhất của bảng mã Unicode so với bảng mã ASCII là gì?
Câu 11: Trong UTF-8, chữ "a" tốn 1 byte nhưng chữ "â" tốn 2 byte. Điều này thể hiện đặc điểm gì?
c) Số hoá văn bản
Khái niệm:
Là việc chuyển văn bản trên giấy hoặc lời nói thành tệp văn bản trong máy tính.
Cách thực hiện:
- Dùng phần mềm soạn thảo văn bản.
- Dùng công nghệ nhận dạng tiếng nói.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 12: Số hóa văn bản là việc chuyển văn bản trên giấy hoặc lời nói thành dạng nào?
Câu 13: Công nghệ "Voice to Text" (nhận dạng tiếng nói) thực hiện chức năng gì trong số hóa văn bản?
Câu 14: Hành động nào sau đây là một ví dụ cụ thể của việc số hóa văn bản?