👤
GAME HOT TIN HỌC 10 TIN HỌC 11 TIN HỌC 12 TRỢ LÝ TÀI NĂNG HỌC TẬP ONLINE TỐT NGHIỆP THPT LIÊN HỆ
DANH MỤC ×

BÀI 19. CÂU LỆNH RẼ NHÁNH IF

BÀI 19. CÂU LỆNH RẼ NHÁNH IF

BÀI 19. CÂU LỆNH RẼ NHÁNH IF

1. BIỂU THỨC LÔGIC

Khái niệm: Biểu thức lôgic là các biểu thức chỉ trả về một trong hai giá trị: True (Đúng) hoặc False (Sai).

Ví dụ về biểu thức lôgic

Các phép so sánh: Dùng để so sánh hai giá trị (số hoặc xâu). Kết quả trả về là True hoặc False.

  • ==: Bằng
  • !=: Khác
  • <: Nhỏ hơn
  • >: Lớn hơn
  • <=: Nhỏ hơn hoặc bằng
  • >=: Lớn hơn hoặc bằng
Ví dụ phép so sánh lớn hơn hoặc bằng

Các phép toán lôgic: Dùng để liên kết nhiều biểu thức so sánh lại với nhau.

  • and (và): Đúng khi cả hai đều đúng.
Ví dụ phép and
  • or (hoặc): Đúng khi ít nhất một trong hai là đúng.
Ví dụ phép or
  • not (phủ định): Đảo ngược giá trị (Đúng thành Sai, Sai thành Đúng).
Ví dụ phép not

2. LỆNH IF

a) Lệnh if (dạng thiếu)

Cú pháp:
if <điều kiện>:
    <khối lệnh>

Hoạt động: Nếu <điều kiện> nhận giá trị True, máy tính sẽ thực hiện <khối lệnh>. Nếu False, máy tính bỏ qua.

Lưu ý: Khối lệnh bên trong phải được thụt đầu dòng (thường là 1 phím Tab hoặc 4 dấu cách) so với từ khóa if.

Ví dụ:
ngay_mai = "chu nhat"
if ngay_mai == "chu nhat":
    print("Em duoc nghi hoc")

Ví dụ lệnh if dạng thiếu

b) Lệnh if-else (dạng đủ)

Cú pháp:
if <điều kiện>:
    <khối lệnh 1>
else:
    <khối lệnh 2>

Hoạt động: Nếu <điều kiện> là True, thực hiện <khối lệnh 1>. Ngược lại, nếu <điều kiện> là False, thực hiện <khối lệnh 2>.

Ví dụ:
diem = 4
if diem >= 5:
    print("Chuc mung, em da dau!")
else:
    print("Chia buon, em phai thi lai.")

Ví dụ cấu trúc lệnh if-else dạng đủ