BÀI 18. CÁC LỆNH VÀO RA ĐƠN GIẢN
1. CÁC LỆNH VÀO RA ĐƠN GIẢN
a) Lệnh nhập dữ liệu (input)
- Chức năng: Lệnh input() dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím vào máy tính. Khi gặp lệnh này, chương trình sẽ dừng lại chờ người dùng gõ phím và nhấn Enter.
- Cú pháp: biến = input(dòng thông báo)
- Đặc điểm: Dữ liệu nhập vào qua lệnh input() luôn luôn được máy tính hiểu là xâu kí tự (chữ), ngay cả khi em nhập các con số.
b) Lệnh xuất dữ liệu (print)
- Chức năng: Lệnh print() dùng để đưa (in) thông tin hoặc kết quả ra màn hình.
- Cú pháp: print(giá trị 1, giá trị 2, ...)
- Đặc điểm: Các giá trị cần in được viết cách nhau bởi dấu phẩy.
2. CHUYỂN ĐỔI KIỂU DỮ LIỆU
Vì lệnh input() luôn trả về dạng chữ (xâu), nên để tính toán được (cộng, trừ, nhân, chia...), ta phải chuyển đổi nó sang dạng số.
a) Chuyển đổi sang kiểu số nguyên (int)
- Lệnh int(): Dùng để chuyển đổi một xâu kí tự chứa số hoặc số thực thành số nguyên.
b) Chuyển đổi sang kiểu số thực (float)
- Lệnh float(): Dùng để chuyển đổi một xâu kí tự chứa số hoặc số nguyên thành số thực (số có phần thập phân).
c) Chuyển đổi sang kiểu xâu kí tự (str)
- Lệnh str(): Dùng để chuyển đổi một số thành xâu kí tự (thường dùng khi muốn ghép số vào chuỗi văn bản để in ra).
Tổng kết quy trình nhập số để tính toán: Để nhập một số từ bàn phím và tính toán, em cần lồng lệnh chuyển đổi kiểu dữ liệu vào lệnh nhập.